Ngày 31/3/2026, UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định về việc phân cấp, ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND). Việc ban hành Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND, là một yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các cơ quan, tổ chức trong triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đất đai tại tỉnh Hưng Yên
Theo đó, Quyết định đã cụ thể hóa các quy định của Trung ương đặc biệt là Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, ngày 31/01/2026 của Chính phủ; phân định rõ thẩm quyền của từng cấp nhằm bảo đảm hoạt động quản lý đất đai được thông suốt, đồng bộ, không bị gián đoạn, qua đó phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp xã, phường trong tình hình mới khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Trọng tâm là quy định về việc phân cấp, ủy quyền một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Uỷ ban nhân dân xã, phường và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường trong những lĩnh vực như: quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND, đã nêu cụ thể về việc phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cụ thể:
- Tại Điều 4, quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật số 31/2024/QH15, khoản 7 Điều 12 và khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
2. Đăng công khai kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng hoặc trang thông tin điện tử đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15.
- Tại Điều 5, quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật số 31/2024/QH15;
2. Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật số 31/2024/QH15;
3. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật số 31/2024/QH15;
4. Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật số 31/2024/QH15;
5. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
6. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật số 31/2024/QH15;
7. Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật số 31/2024/QH15; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87, khoản 7 Điều 91 và khoản 2 Điều 127 Luật số 31/2024/QH15;
8. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật số 31/2024/QH15;ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật số 31/2024/QH15;
9. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật số 31/2024/QH15;
10. Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 91 và điểm b khoản 2 Điều 160 Luật số 31/2024/QH15;
11. Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp xã (bao gồm cả trường hợp thu hồi đất, nhà ở tại địa bàn cấp xã khác) quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật số 31/2024/QH15;
12. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất сụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật số 31/2024/QH15 và khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
13. Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với trường hợp bồi thường bằng đất ở tại chỗ mà giá đất tại vị trí được bồi thường chưa có trong bảng giá đất theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15;
14. Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
15. Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật số 31/2024/QH15; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật số 31/2024/QH15;
16. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15;
17. Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường;
18. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15;
19. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15;
20. Chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
21. Tổ chức thực hiện việc quyết định giá đất cụ thê quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2026 và được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Việc ban hành Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND, góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của chính quyền cơ sở tạo điều kiện cho sự phát triển của tỉnh trong tình hình mới.
Quang Cường - Ban Nội chính Tỉnh ủy